Bạch truật hay đông truật, triết truật| Atractylodes macrocephala Koidz Asteraceae (Cúc)

Công dụng: người kém ăn, hay mệt, hư lao, tiêu chảy, chóng mặt, tự ra mồ hôi, thai động không yên, bệnh về gan.
Bạch truật hay đông truật, triết truật| Atractylodes macrocephala Koidz

Tính vị: Vị đắng, tính ấm, không độc

Quy Kinh: Vào kinh Tỳ và Vị (Trung Dược Đại Từ Điển).

Công dụng:

  • Trừ thấp, ích táo, hòa trung, ích khí, ôn trung, chỉ khát, an thai (Y Học Khải Nguyên).
  • Bổ Tỳ, ích Vị, táo thấp, hòa trung (Trung Dược Đại Từ Điển).
  • Kiện Tỳ, ích khí, táo thấp, lợi thủy, chỉ hãn, an thai(Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa Quốc Dược Điển).

Chủ trị:

  • Trị phù thũng, đầu đau, đầu váng, chảy nước mắt, tiêu đàm thủy, trục phong thủy kết thủng dưới da, trừ tâm hạ cấp hoặc mạn, hoắc loạn thổ tả…(Biệt Lục).
  • Chủ phong hàn thấp tý, hoàng đản (Bản Kinh).
  • Trị Tỳ Vị khí hư, không muốn ăn uống, hơi thở ngắn, hay mệt, hư lao, tiêu chảy, đờm ẩm, thủy thủng, hoàng đản, thấp tý, tiểu không thông, chóng mặt, tự ra mồ hôi, thai động không yên (Trung Dược Đại Từ Điển)..

Bài thuốc có vị Bạch truật

Trị phong thấp ban chẩn ngứa ngáy: Bạch truật tán nhỏ uống mồi lần 1 thìa với rượu, ngày hai lần (Thiên Kim Phương).

Trị bứt rứt, bồn chồn ở ngực: Bạch truật tán bột, mỗi lần dùng một thìa cà phê (4g), uống với nước (Thiên Kim Phương).

Trị đột nhiên xây xẩm chóng mặt hơn một buổi mà không bớt, người ốm, suy nhược, ăn uống không có mùi vị, thích ăn đất vàng: Bạch truật 1,8kg, đâm nát,rây nhỏ,trộn với rượu làm viên bằng hạt ngô đồng, mỗi lần uống 20 viên, ngày 3 lần. Cữ ăn rau cải thìa, đào, mận, thanh ngư (Ngoại Đài Bí Yếu Phương).

Trị phụ nữ da thịt nóng vì huyết hư, trẻ nhỏ nóng hâm hấp do Tỳ hư: Bạch truật, Bạch phục linh, Bạch thược mỗi thứ 40g,Cam thảo 20g, tán bột,sắc với Táo và Gừng (Lực Gìa Tán – Ngoại Đài Bí Yếu Phương).

Trị tiêu chảy, lỵ lâu ngày:

  • Bạch truật loại tốt 6,4kg, xắt lát bỏ vào nồi sành ngập nước 2 tấc 3, đun lửa vừa sắc còn nửa chén, lấy nước đổ riêng ra nồi khác, còn bã sắc lại, làm vậy 3 lần, rồi lấy những nước đã sắc trộn lại cô thành cao trong nồi 1 đêm,khử nước trong ở trên, lấy cao đọng dưới,cất dùng.
  • Uống lần 1-2 thìa (5-10ml) với mật ong (Bạch Truật Cao – Thiên Kim Lương Phương).

Trị các loại Tỳ Vị bị hư tổn: Bạch truật 640g,Nhân sâm 160g,ngâm với nước trường lưu thủy một đêm rồi nấu với củi dâu lửa liu riu thành cao, khi dùng hòa với mật ong (Sâm Truật Cao – Tập Giản Phương).

Trị tay chân phù thũng: Bạch truật 120g,Mỗi lần dùng 20g, thêm 3 trái táo, sắc với một chén rưỡi nướccòn chín phân uống nóng, ngày 3-4 lần (Bản Sự Phương).

Trị sản hậu trúng hàn, lạnh toát cả người, cấm khẩu bất tỉnh: Bạch truật 40g,Trạch tả 40g,gừng sống 20g,sắc với một chén nước, uống (Chí Bảo Phương).

Trị Tỳ hư, ra mồ hôi trộm: Bạch truật 160g,xắt lát, dùng 40g sao với Mẫu lệ, 40g sao với Thạch hộc, 40g sao với cám gạo miến, xong chỉ lấy Truật tán bột, mỗi lần uống 12g với nước cơm, ngày 3 lần (Đan Khê Tâm Pháp).

Trị Tỳ hư, tiêu chảy:

  • Bạch truật 12g, Cam thảo 4g, Can khương 8g, Đản sâm 12g (Lý Trung Thang – Thương Hàn Luận).
  • Bạch truật 12g, Chỉ thực 6g. Sắc nướcuống hoặctán bột làm hoàn (Chỉ Truật Hoàn – Kim Quỹ Yếu Lược).
  • Bạch truật, Bạch thược dược đều 40g, tán bột, trộn với nước cơm làm viên bằng hạt ngô đồng, mỗi lần uống 50 viên ngày 2 lần, mùa đông uống với nước sắc Nhục đậu khấu (Mễ Ẩm Hoàn -Đan Khê Tâm Pháp).

Trị mồ hôi ra do khí hư:

  • Bạch truật 12g, Mẫu lệ 24g, Phòng phong 12g. Sắc uống hoặctán bột uống (Bạch Truật Tán – Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).
  • Bạch truật 12g, Hoàng kỳ 12g, Phù tiểu mạch 20g. Sắc uống (Bạch Truật Tiễn – Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

Trị bệnh về Gan: dùng Bạch truật:

  • Trị xơ gan cổ trướng: dùng 30-60g.
  • Trị gan viêm mạn: dùng 15-30g.
  • Trị ung thư gan: dùng 60-100g.

Hiểu thêm về Bạch truật:

Bạch truật vị đắng mà ngọt vừa táo thấp, thực Tỳ vừa làm ấm Tỳ, sinh tân, tính rất ấm, uống vào thì kiện thực tiêu cốc, là vị thuốc số một để bổ Tỳ” (Bản Thảo Hội Ngôn).

Bạch truật ngọt, ấm, được khí đất xung hòa, là vị thuốc đệ nhất bổ Tỳ Vị. Bài tán (dương) Bạch truật có câu: Vị quý hơn kim tương, mùi thơm hơn ngọc dịch, bên ngoài chống trăm thứ tà, bên trong bổ 6 phủ. Xét các loài thảo mộc thì không vị nào có ích cho cơ thể nhanh chóng bằng Bạch truật. Mỗi khi gặp chứng bạo bệnh đại hư, trung khí muốn thoát, dùng vị thuốc thơm tho xung hóa này để giữ lại trung khí thì rất hay, công năng không ngang với Nhân sâm làvì nó hơi thiên về tính táo, uống lâu thì bị thiên thắng, mất thăng bằng . Thử nghĩ xem 2 thang Lý Trung và Truật Phụ của cổ nhân đều dùng Bạch truật làm quân và những phương để bổ hư cứu tuyệt thì nhất định phải dùng Bạch truật làm Tá, nghĩa là phải dùng làm sao cho đúng” (Dược Phẩm Vậng Yếu).

  • Người ta ăn uống tiêu hóa là nhờ ở tỳ chuyển vận, nếu tỳ khí kém thì sức chuyển vận không mạnh, chất nước đình trệ lại sinh thấp bệnh. Phàm những chứng đầy, tả, thủy, vàng da đều thuộc về khí thấp cả. Khí thấp ở ngoài cảm vào cũng thường sinh những chứng ấy. Bạch truật chữa thấp mà cốt có chất bổ tỳ, nên bệnh gì mà tỳ khí kém thì dùng mới đúng (Trung Quốc Dược Học Đại Tự Điển).

“ Sách ‘Bản Thảo Kinh ‘ và ‘Biệt Lục’ đều gọi là Truật chứ không phân biệt Thương và Bạch, sách bản thảo về sau này mới chia ra làm 2 loại: màu trắng gọi là Bạch truật, màu đỏ gọi là Thương truật. Lại còn gọi thứ Bạch truật thu hái về mùa đông là Đông truật còn loại mọc hoang là Ư truật.” (Đông Dược Học Thiết Yếu).

  • Bạch truật thiên về kiện tỳ, Thương truật thiên về táo thấp (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
    Thuốc có tính ôn táo nên dùng thận trọng đối với bệnh nhân âm hư nội nhiệt.
  • Trường hợp có triệu chứng khí trệ như ngực bụng đầy tức nếu dùng Bạch truật nên thêm thuốc hành khí như Trần bì, Mộc hương, Sa nhân (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Kiêng kỵ:

  • Bạch truật tính táo, Thận kinh lại hay bế khí nên những người Can Thận có động khí cấm dùng (Bản Thảo Kinh Sơ).
  • Phàm uất kết, khí trệ, trướng bỉ, tích tụ, suyễn khó thở, bao tử đau do hỏa, ung thư (mụn nhọt) có nhiều mủ, người gầy, đen mà khí thực phát ra đầy trướng, không nên dùng (Dược Phẩm Hóa Nghĩa).
  • Âm hư hỏa thịnh, thận hư cấm dùng. Kỵ Đào, Lý, Tùng, Thái, thịt chim sẻ, Thanh ngư (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển)

    Bạn bị VIÊM LOÉT DẠ DÀY?

    Nếu bạn muốn thoát khỏi tình trạng khó chịu do bệnh viêm LOÉT DẠ DÀY gây ra: Ợ HƠI, Ợ CHUA, NÓNG RÁT DẠ DÀY, ĐAU ÂM Ỉ VÙNG THƯỢNG VỊ, ĂN UỐNG ĐẦY BỤNG? bạn đã tìm đủ mọi cách rồi đúng không? Và đâu là cách tốt nhất cho bạn?

    Tôi không muốn phí thời gian của bạn. Và nếu như bạn thực sự khao khát muốn có một sức khỏe tốt, thoát khỏi tình trạng tồi tệ này kể từ ngày hôm nay thì tôi rất vinh hạnh mời bạn BẤM VÀO nút XEM THÊM! Bạn sẽ biết những bí quyết THẬT ĐƠN GIẢN MÀ HIỆU QUẢ!